Chi phí được chia theo đúng tiến trình điều trị. Bạn đóng tới đâu, bác sĩ thực hiện tới đó:
| Giai đoạn | Thời điểm | Số tiền |
|---|---|---|
| Đợt 1 – Đặt cọc | Khi đồng ý kế hoạch điều trị | 2.000.000đ |
| Đợt 2 – Gắn khâu | Buổi gắn khâu (vòng kim loại ở răng hàm) | Tối thiểu 4.000.000đ |
| Đợt 3 – Gắn mắc cài | Buổi gắn mắc cài | Hoàn tất đủ 30% tổng chi phí |
| Hằng tháng | Vào ngày tái khám | 70% còn lại chia đều, tối thiểu 1.000.000đ/tháng |
Lãi suất 0%: tổng số tiền bạn trả đúng bằng chi phí niềng răng đã thống nhất với bác sĩ, không cộng thêm lãi.
Giả sử bác sĩ chỉ định niềng mắc cài kim loại, chia đều phần còn lại trong 18 tháng:
| Gói niềng răng | Tổng chi phí | 30% ban đầu | 70% còn lại | Mỗi tháng (18 tháng) |
|---|---|---|---|---|
| Mắc cài kim loại buộc thun – Cơ bản | 33.000.000đ | 9.900.000đ | 23.100.000đ | ≈ 1.283.000đ |
Số tháng chia và số tiền mỗi tháng thực tế phụ thuộc vào gói điều trị và thời gian điều trị theo kế hoạch của bác sĩ. Tư vấn viên sẽ lập bảng thanh toán cụ thể cho bạn trước khi bắt đầu.
Để quá trình điều trị không bị gián đoạn, bạn lưu ý:
Chính sách trả góp áp dụng cho dịch vụ niềng răng tại DR. VƯƠNG. Với từng phương pháp cụ thể (mắc cài kim loại, tự khóa, Invisalign…), tư vấn viên sẽ báo cách chia chi phí chi tiết khi bạn đến khám.
Có. Mức tối thiểu hằng tháng là 1.000.000đ, bạn có thể đóng nhiều hơn để hoàn tất sớm.
Khám và tư vấn niềng răng tại DR. VƯƠNG miễn phí. Nếu cần chụp phim để lên kế hoạch điều trị, phí chụp phim Panorex và Cephalo là 200.000đ/phim.
Giá tham khảo năm 2026. Chi phí thực tế tùy tình trạng răng sau khi bác sĩ thăm khám.
Phòng khám DR. VƯƠNG
155 Đặng Văn Bi, Phường Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh